Glixerol Là Gì

Glixerol và tính chất hóa học của glixerol (glixerin)

Giới thiệu về GLIXEROL

Glyxerol hay Glycerol, glycerin, glyxerin là một rượu đa chức, gồm 3 nhóm OH- gắn vào 3 C của gốc hyđrocacbon C3H5-

Công thức phân tử:  C3H8O3

Công thức cấu tạo

HOCH2 - CHOH - CH2OH

Glixerin là chất lỏng sánh, không màu, có vị ngọt, tan nhiều trong nước,

  • Khối lượng riêng    1,261 g/cm3
  • Nhiệt độ nóng chảy    17,8 °C 
  • Nhiệt độ sôi    290 °C 

Tính chất hóa học của Glixerin

Tác dụng với Na

6Na+2C3H5OH3→3H2+2C3H5ONa3

Tác dụng với axit (phản ứng este hóa)

Tác dụng với HNO3, HCl

3HNO3+C3H5OH3→3H2O+C3H5(O-NO2)3 Glixerin trinitrat (Nitro glixerin )

C3H5OH3 + 3HCl → C3H5Cl3 + 3H2O

Tác dụng với axit hữu cơ

C3H5OH3+3CH3COOH→CH3COO3C3H5+3H2O

Tác dụng với Cu(OH)2.

Bạn đang xem: Glixerol là gì

Glixerin phản ứng được với đồng (II) hiđroxit cho dung dịch đồng (II) glixerat màu xanh lam, trong suốt.

CuOH2+2C3H5OH3→2H2O+C3H5OH2O2Cu

* Các rượu đa chức có ít nhất hai nhóm – OH ở gần nhau thì có thể tác dụng với CuOH2 tạo ra dung dịch phức màu xanh đặc trưng!

Điều chế

Trong công nghiệp, glixerin được điều chế bằng cách đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm

Thủy phân trong môi trường kiềm: Khi đun chất béo với dung dịch kiềm, chất béo cũng bị thủy phân sinh ra muối của các axit béo và glixerol.

Hiện nay, glixerin còn được tổng hợp từ propilen lấy từ khí crackinh dầu mỏ.

Glixerol được điều chế như sau: Propilen tác dụng với clo ở 450 độ C thu được 3−clopropilen; cho 3− clopropan tác dụng với clo trong nước thu được 1,3− điclopropan−2−ol; thủy phân 1,3−điclopropan−2−ol bằng dung dịch axit thu được glixerol. 

CH3CH=CH2+Cl2→CCH2ClCH=CH2+HCl 

CH2Cl-CH=CH2+Cl2+H2O→CH2Cl-CHOH-CH2Cl 

CH2Cl-CHOH-CH2Cl+2NaOH→CH2OH-CHOH-CH2OH+2NaCl

Ứng dụng của glixerin

Ứng dụng quan trọng nhất của glixerin là để điều chế thuốc nổ glixerin trinitrat.

Glixerin còn được dùng nhiều trong công nghiệp dệt, thuộc da do có khả năng giữ nước làm mềm da, vải.....

Cho thêm glixerin vào mực in, mực viết, kem đánh răng… sẽ giúp cho các sản phẩm đó chậm bị khô.

Bài tập về glixerin

Bài tập 1: Etilenglicol và glixerol là:

A. ancol bậc hai và ancol bậc ba

B. hai ancol đa chức

C. hai ancol đồng đẳng

D. hai ancol tạp chức

Bài tập 2: Công thức phân tử của glixerol là công thức nào?

A. C3H8O3

B. C2H4O2

C. C3H8O

D. C2H6O

Bài tập 3: Glixerol thuộc loại chất nào?

A. ancol đơn chức

B. ancol đa chức

C. este

D. gluxit

Bài tập 4: Công thức nào sau đây là công thức cấu tạo của glixerol?

A. CH2OH-CHOH-CH2OH

B. CH3-CHOH-CHOH-CH2OH

C. CH2OH-CH2OH

D. CH2OH-CH2OH-CH3

Bài tập 5: Trong công nghiệp, flixerin được sản xuất theo sơ đồ?

A. propan → propanol → glixerol

B. propen → anlyl clorua → 1,3-điclopropanol-2 → glixerol

C. butan → axit butylic → glixerol

D. metan → etan → propan → glixerol

Bài tập 6. Nhỏ vài giọt quỳ tím vào dung dịch glixerol, quỳ tím chuyển sang màu gì?

A. xanh

B. tím

C. đỏ

D. không màu

Bài tập 7. Tính chất đặc trưng của glixerol là:

(1) chất lỏng, (2) màu xanh lam, (3) có vị ngọt. (4) tan nhiều trong nước.

Tác dụng được với:

(5) kim loại kiềm, (6) trùng hợp, (7) phản ứng với axit,

(8) phản ứng với đồng (II) hiđroxit, (9) phản ứng với NaOH

Những tính chất nào đúng?

A. 2, 6, 9

B. 1, 2, 3, 4, 6, 8

C. 9, 7, 5, 4, 1

D. 1, 3, 4, 5, 7, 8

Bài tập 8.Trong công nghiệp, glixerol điều chế bằng cách nào?

A. đun nóng dẫn xuất halogen (ClCH2-CHCl-CH2Cl) với dung dịch kiềm

B. cộng nước vào anken tương ứng với xúc tác axit

C. đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm

D. hiđro hóa anđehit tương ứng với xúc tác Ni

Bài tập 9. Đun 9,2 gam glixerol và 9 gam CH3COOH có xúc tác được m gam sản phẩm hữu cơ E chứa 1 loại nhóm chức. Biết hiệu suất phản ứng = 60%. M có giá trị là bao nhiêu?

A. 8,76

B. 9,64

C. 7,54

D. 6,54

Bài tập 10.      Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ancol no chưa biết cần 2,5 mol O2. Công thức cấu tạo thu gọn của ancol no đó là công thức nào?

A. C2H4(OH)2

B. C2H5OH

C. C3H5(OH)3

D. C3H6(OH)2

Bài tập 11. Ứng dụng quan trọng nhất của glixerol là gì?

A. điều chế thuốc nổ glixerol tristearat

B. làm mềm vải, da trong công nghiệp dệt

C. dung môi cho mực in, mực viết, kem đánh răng

D. dung môi sản xuất kem chống nẻ

Bài tập 12. Một ancol no (đơn hoặc đa chức) có phân tử khối = 92 đvC. Khi cho 4,6 gam ancol trên phản ứng với Na cho ra 1,68 lít H2 (ở đktc). Vậy số nhóm -OH trong phân tử ancol trên là

bao nhiêu?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Bài tập 13. Để phân biệt glixerol và ancol etylic đựng trong hai lọ không có nhãn, ta dùng thuốc thử nào?

A. Dung dịch NaOH

B. Na

C. Cu(OH)2

D. Nước brom

Bài tập 14. Glixerol được điều chế bằng cách đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được 2,3 gam glixerol. Hãy cho biết khối lượng NaOH cần dùng khi hiệu suất phản ứng là 50%:

A. 3 gam

B. 6 gam

C. 12 gam

D. 4,6 gam

Bài tập 15.Cho các chất sau: HOCH2-CH2OH (1); HOCH2-CH2-CH2OH (2); HOCH2-CHOH-CH2OH (3); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (4) và CH3-CHOH-CH2OH (5)

Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 là chất nào?

A. (1), (2), (3), (5)

B. (2), (4), (5), (1)

C. (1), (3), (4)

D. (1), (3), (5)

Bài tập 16. 4,6 gam ancol no, đa chức (A) tác dụng với Na (dư) sinh ra 1,68 lít H2 (ở đktc). Biết ancol (A) có phân tử khối ≤ 92 đvC. Công thức phân tử của (A) là ở đáp án nào sau đây?

A. C2H4(OH)2

B. C3H5(OH)3

C. C3H6(OH)2

D. C4H8(OH)2

Bài tập 17. Cho 30,4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một ancol no, đơn chức phản ứng với Na (dư) thoát ra 8,96 lít khí (ở đktc). Cùng lượng hỗn hợp trên chỉ hòa tan được 9,8 gam Cu(OH)2.

Công thức phân tử của ancol chưa biết là công thức nào?

A. CH3OH

B. C2H5OH

C. C2H7OH

D. C4H9OH

Bài tập 18. Để hòa tan Cu(OH)2 người ta dùng glixerol. Vậy để hòa tan 9,8 gam Cu(OH)2 cần bao nhiêu gam glixerol?

A. 4,6 gam

B. 18,4 gam         

C. 46 gam

D. 23 gam

Bài tập 19. Cho các hợp chất sau: HOCH2-CH2OH; HOCH2-CH2-CH2OH; CH3-CHOH-CH2OH; HOCH2-CHOH-CH2OH

Có bao nhiêu chất là đồng phân của nhau?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Bài tập 20. Cho các chất:

(a) HOCH2-CH2OH.

(b) HOCH2-CH2-CH2OH.

(c) CH3-CHOH-CH2OH.

(d) HOCH2-CHOH-CH2OH.

Những chất thuộc cùng dãy đồng đẳng là những chất nào?

A. (a) với (c).

B. (a) với (b).

C. (a) với (d).

D. (a) với (b), (c).

Xem thêm: Lý Thuyết Tính Chất Đường Trung Trực Là Gì, Đường Trung Trực

Bài tập 21. Cho các chất sau:

(1) HOCH2-CH2OH.

(2) HOCH2-CH2-CH2OH.

(3) HOCH2-CHOH-CH2OH.

(4) CH3-CH2-O-CH2-CH3.

(5) CH3-CHOH-CH2OH.

Những chất tác dụng được với Na là những chất nào?

A. 1, 2, 3

B. 2, 4, 5              

C. 1, 2, 3, 5

D. 1, 4, 5

Bài tập 22.Glixerol trinitrat có tính chất như thế nào?

A. dễ cháy.

B. dễ bị phân hủy.

C. dễ nổ khi đun nóng nhẹ.

D. dễ tan trong nước.

Bài tập 23. Glixerol khác với ancol etylic ở phản ứng nào?

A. phản ứng với Na                                                                

B. phản ứng este hóa

C. phản ứng với Cu(OH)2                       

D. phản ứng với HBr (H2SO4 đặc, nóng)

Bài tập 24. Để phân biệt ancol etylic và glixerol, có thể dùng phản ứng nào?

A. tráng gương tạo kết tủa bạc

B. khử CuO khi đun nóng tạo đồng kim loại màu đỏ

C. este hóa bằng axit axetic tạo este

D. hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

Bài tập 25: Trong các chất sau đây, có mấy chất có thể phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?

Glixerin, Axit Axetic, rượu Propađiol – 1,3, Anđehít axetic, etilenglicol, Rượu n-Propilic.

A. 3

B.4

C. 5

D. 2

Đáp án: A

Bài tập 26: Có bao nhiêu trieste của Glixerin chứa đồng thời 3 gốc axit của axit C27H25COOH?

A. 1

B.2

C.3

D. 5

Đáp án: A

Bài tập 27: Có bao nhiêu este thuần chức được tạo ra khi cho Glixerin tác dụng với hỗn hợp 2 axit CH3COOH và C2H5COOH?

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Đáp án: D

Bài tập 28: Cho các chất: Rượu etilic, Axit Axetic, Glixerin. Để phân biệt các chất trên mà chỉ dùng một hóa chất là thì hóa chất đó là:

A. Quì tím B. dung dịch NaOH C. Cu(OH)2 D. kim loại Na

Đáp án: C

Bài tập 29: Hỗn hợp A gồm 2 rượu X, Y. Cho 0,4 mol A tác dụng với Na dư thu được 0,25 mol H2 ở đktc. Hỏi trong hỗn hợp A có thể gồm các rượu nào trong các trường hợp sau?

2 rượu đơn chức

B. 2 rượu đa chức

C. 1 rượu đơn chức, 1 rượu hai chức

D. 1 rượu hai chức, 1 rượu ba chức

Đáp án: C

Bài tập 30: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng thu được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là

A. 85 gam                     

B. 89 gam                    

C. 93 gam                     

D. 101 gam


Tham gia groups (Ôn thi thpt quốc gia đạt điểm cao) để cùng nhau ôn luyện quyết tâm đạt được ước mơ của mình

Bạn đang tìm hiểu về hợp chất glixerol, công thức Glixerol tính chất vật lý và tính chất hóa học của hợp chất này. Các dạng bài tập liên quan đến hợp chất glixerol và cách giải quyết như thế nào. 

Để giúp bạn có thêm kiến thức về hợp chất này và tổng hợp những kiến thức liên quan một cách cụ thể và chi tiết nhất. Hôm nay icreo.com.vn của chúng tôi sẽ giúp bạn hệ thống và tóm tắt những kiến thức về hợp chất glixerol. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

 

1. Nhận thức chung về công thức Glixerol

*
Glixerol phản ứng với Cu(OH)2

Glixerol tác dụng với đồng II hidroxit tạo thành dung dịch đồng II glixerat màu xanh lam trong suốt. Đây là phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết dung dịch glixerol và các ancol đa chức. Chính vì vậy chúng ta có thể nhận biết glixerol bằng thuốc thử dung dịch Cu(OH)2.

Phương trình phản ứng

2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 ——-> C3H5(OH)2O)2Cu + 2H2O

3. Điều chế Glixerol ra sao?

Glixerol được điều chế bằng cách đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm đây là phương pháp điều chế glixerol trong công nghiệp.

Trong phòng thí nghiệm glixerol được điều chế bằng cách đun chất béo với dung dịch kiềm khi đó chất béo bị thủy phân tạo ra muối của các axit béo và glixerol.

Ngoài ra glixerol còn được điều chế bằng phương pháp cracking dầu mỏ.

Quy trình điều chế glixerol được thực hiện như sau:

Đầu tiên cho propilen tác dụng với clo ở nhiệt độ 450oC thu được hợp chất 3 clopropen

Tiếp theo cho hợp chất 3 propilen tác dụng với clo thu được dung dịch 1,3 điclopropan 2 ol

Sau đó thủy phân 1,4 điclopropan 2 ol bằng dung dịch axit thu được glixerol

Phương trình phản ứng

C3H6 + Cl2 ——-> C3H5Cl + HCl

C3H5Cl + H2O——-> C3H5OHCl2

C3H5OHCl2 + 2NaOH——-> C3H5(OH)3 + 2NaCl

4. Ứng dụng của glixerol

Glixerol là hợp chất quan trọng để điều chế thuốc nổ, ngoài ra còn được dùng trong ngành công nghiệp dệt có khả năng dữ nước và làm mềm da, vải…

Như vậy glixerol là hợp chất hữu cơ rất phổ biến hiện nay.

Các công thức và kiến thức hóa học

5. Các dạng bài tập liên quan đến công thức Glixerol

Các dạng câu hỏi liên quan đến hợp chất hữu cơ glixerol như đây là ancol bậc mấy, công thức phân tử, công thức cấu tạo của glixerol là gì, glixerol thuộc loại chất nào, quy trình sản xuất glixerol trong công nghiệp là gì…Đây là các dạng câu hỏi thiên về lý thuyết do đó bạn cần nắm vững kiến thức tính chất vật lý của glixerol.

Các dạng bài tập liên quan đến tính toán và tính chất hóa học của glixerol như tác dụng với axit CH3COOH, HNO3, HCl,.. hợp chất Cu(OH)2 là các dạng bài tập không quá khó nhưng nếu bạn không nắm vững được tính chất hóa học của hợp chất này thì rất khó giải quyết.

Trên đây là toàn bộ những kiến thức liên quan đến cấu trúc hợp chất hữu cơ glixerol mà icreo.com.vn của chúng tôi cung cấp cho các bạn tham khảo. 

Hy vọng đây là cơ sở quan trọng để bạn tổng hợp kiến thức hệ thống lại các tính chất và xây dựng phương pháp học tập khoa học hiệu quả. Giúp bạn đạt thành tích cao trong môn học này nói riêng và các môn học khác nói chung.