Hỏi Đáp

Quặng Apatit Có Công Thức Là Gì, Tôi Yêu Hóa Học, Chọn Công Thức Đúng Của Apatit:

Mẫu quặng apatit ( chứa canxi photphat ) có công thức hoá học là Ca3(PO4)2. Hãy xác định :

a) Khối lượng mol phân tử của canxi photphat

b) Thành phần phần trăm ( theo khối lượng ) các nguyên tố trong hợp chất

*

a) (M_{Ca_3left(PO_4
ight)_2}=40 imes3+2 imesleft(31+16 imes4
ight)=310left(g
ight))

b) (\%Ca=dfrac{40 imes3}{310} imes100\%=38,71\%)

(\%P=dfrac{31 imes2}{310} imes100\%=20\%)

(\%O=100\%-38,71\%-20\%=41,29\%)

*

1. Cho biết thành phần của một loại quặng Apatit như sau: Photpho 18,45%; Oxi 38,1%; Canxi 39,68%; Flo 3,77% ( theo khối lượng ). Hãy biểu diễn công thức của Apatit dưới dạng muối photphat và muối florua.Bạn đang xem: Quặng apatit có công thức là gì

2. Một khoáng chất có thành phần về khối lượng là 14,05% K; 8,65% Mg; 34,6% O; 4,32%H và còn lại là một nguyên tố khác. Hãy xác định công thức của khoáng chất đó.

Đang xem: Quặng apatit có công thức là gì

Mọi người giúp em vs. Em xin cảm ơn.

Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của hợp chất.

Hợp chất khối lượng mình mol( M ) Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất
KMnO4        
         
         

-Nêu các bước giải bài toán xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của hợp chất .

-Viết công thức tính thành phần phần trăm theo khối lượng của 1 nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của hợp chất.

 

Lớp 8 Hóa học Bài 22: Tính theo phương trình hóa học 3 0 Gửi Hủy

Khối lượng mol :

MKMnO4 = 39 + 55 + 64 = 158 (g/mol)

Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất :

nK = 1 mol

nMn = 1 mol

nO = 4 mol

Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất :

mK = 39.1 = 39 (g)

mMn = 55.1 = 55 (g)

mO = 16.4 = 64 (g)

Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất :

(\%m_K=frac{m_K}{M_{KMnO_4}}.100\%=frac{39}{158}.100\%=24,7\%)

(\%m_{Mn}=frac{m_{Mn}}{M_{KMnO_4}}.100\%=frac{55}{158}.100\%=34,8\%)

(\%m_O=frac{m_O}{m_{KMnO_4}}.100\%=frac{64}{158}.100\%=40,5\%)

Đúng 0 Bình luận (5)

Các bước giải bài toán xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của hợp chất :

B1 : Tính khối lượng mol (M) của hợp chất.

B2 : Tính số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.

B3 : Tính khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.

B4 : Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất.

Đúng 0 Bình luận (0)

Công thức tính thành phần phần trăm theo khối lượng của 1 nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của hợp chất :

(\%m_A=frac{m_A}{M_{h ext{/}c}}.100\%)

Đúng 0 Bình luận (7)

Một loại quặng photphat có chứa 35% Ca3(PO4)2. Hãy tính hàm lượng phần trăm P2O5có trong quặng trên.

Lớp 11 Hóa học 1 0 Gửi Hủy

Trong 1000g quặng có: 1000. 35% = 350g Ca3(PO4)2

Bảo toàn nguyên tố P ⇒ trong 1 mol Ca3(PO4)2có 1mol P2O5nghĩa là trong 310g Ca3(PO4)2tương ứng có 142g P2O5.

⇒350g Ca3(PO4)2có lượng P2O5là:

*

*

Đúng 0 Bình luận (0)

Một loại quặng photphat dùng để làm phân bón có chứa 35% Ca3(PO4) về khối lượng, còn lại là các chất không chứa photphat. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là:

A. 7%.

B. 16,03%.

C. 25%

D. 35%

Lớp 11 Hóa học 1 0 Gửi Hủy

Đáp án B

Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng P2O5 có trong loại phân đó

Lấy 100 gam quặng => mCa3(PO4)2 = 35 (g) => nCa3(PO4)2 = 0,1129 (mol)

BTNT P: => nP2O5 = nCa3(PO4)2 = 0,1129 (mol)

=> Độ dinh dưỡng =% P2O5 = .100% = 16,03%

Đúng 0 Bình luận (0)

xác định công thức hóa học của hợp chất biết khối lượng mol phân tử là 100g, thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố là 40% Ca, 12% C và 48%O.

CÁC BẠN GIÚP MK VS

Lớp 8 Hóa học CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC 1 1 Gửi Hủy

Gọi CTHH là CaxCyOz

Trong hợp chất: mCa = 100.40% = 40 (g) => x = 1

mC = 100.12% = 12 => y = 1

mO =100.48% = 48 => z = 3

=> Hợp chất là CaCO3

Đúng 1 Bình luận (0)

Một hợp chất có công thức hóa học là K2CO3. Em hãy cho biết:

a)Khối lượng mol của chất đã cho.

b)Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất.

Lớp 8 Hóa học 1 0 Gửi Hủy

a)MK2CO3= 39.2 + 12 + 16.3 = 138 (g)

b)

*

Đúng 0 Bình luận (0)

Một loại quặng photphat dùng để làm phân bón có chứa 35% Ca3(PO4)2 về khối lượng, còn lại là các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là

A. 7%.

Xem thêm: Lãi Suất Tiết Kiệm Gửi Góp Hàng Tháng Vietcombank, Tiền Gửi Tích Lũy Trực Tuyến

B. 16,03%.

D. 35%.

Lớp 11 Hóa học 1 0 Gửi Hủy

Đáp án B

Giả sử khối lượng phân là 100g

⇒ mCa3(PO4)3= 35 gam.

Bảo toàn nguyên tố ta có:

Ca3(PO4)2→ P2O5.

⇒ mP2O5= 35 ×142/310= 16,03 gam.

⇒ Độ dinh dưỡng của phân bón đã cho =
= 16,03%.

Đúng 0 Bình luận (0)

Một loại quặng photphat dùng để làm phân bón có chứa 35% Ca3(PO4)2 về khối lượng, còn lại là các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là

A. 7%.

B. 16,03%.

C. 25%.

D. 35%.

Lớp 0 Hóa học 1 0 Gửi Hủy

Đáp án B

Giả sử khối lượng phân là 100g ⇒ mCa3(PO4)3= 35 gam.

Bảo toàn nguyên tố ta có: Ca3(PO4)2→ P2O5.

⇒ mP2O5= 35 ×142/310= 16,03 gam.

Xem thêm: Nước Áo Tiếng Anh Là Gì ? Nước Áo Tên Tiếng Anh Là Gì

⇒ Độ dinh dưỡng của phân bón đã cho = 16,03×100/100 = 16,03%.

Đúng 0 Bình luận (0)

Thành phần chính của quặng photphorit là canxi photphat. Công thức của canxi photphat là

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button