Mẹ & Bé

Cách Đặt Tên Cho Con Năm 2017 Hợp Tuổi Bố Mẹ Và Hạnh Phúc Cả Đời Bình An

Giờ đây đặt tên cho con không còn chỉ là nghĩ ra một cái tên thật hay, nghe thật “kêu tai”, mà các ông bố bà mẹ còn cần phải làm sao để tên con phù hợp với tuổi và mệnh, để cuộc sống của bé sẽ thêm phần thuận lợi, may mắn.

Đang xem: Cách đặt tên cho con năm 2017 hợp tuổi bố mẹ và hạnh phúc cả đời

Trước đây, việc đặt tên cho con cái chỉ là nghĩ sao cho tên con thật hay, thật “kêu”, hay đơn giản chỉ là khoảng thời gian đó cái tên nào ấy đang “mốt”, nên đặt cho con thôi.

Thế nhưng giờ đây, theo quan niệm phong thủy thì cái tên gắn liền với cuộc đời mỗi con người, nên nó cũng có phần ảnh hưởng nhất định tới quãng đời mỗi người. Và rồi đây sẽ là một loạt các tên dành cho bé sinh năm 2017 để các ông bố bà mẹ cùng tham khảo nhé:

*

1. Đặt tên theo tam hợp, lục hợp:

Năm 2017 sẽ là tuổi Dậu nên các bố mẹ có thể đặt tên cho con dựa theo tam hợp: Dậu, Tỵ, Sửu. Hoặc lục hợp: tuổi Thìn.

Nếu tên con được đặt dựa theo những bộ chữ này thì bé sẽ có vận mệnh may mắn, tốt lành do sự trợ giúp của các con giáp hợp mệnh. Những tên phù hợp với các con sẽ như: Tuyển, Tấn, Tuần, Tạo, Phùng, Đạo, Đạt, Hiên, Mục, Sinh, Long, Thìn…

Các bố mẹ nên tránh những tên liên quan tới các con giáp như Tý, Nhọ, Mạo, Tuất thì đây là những tuổi xung khắc với bé tuổi Dậu. Những tên mà bố mẹ nên tránh là: Dật, Mậu, Lang, Hiến, Trạng, Thịnh, Tình, Triều, Uy…

*

2. Đặt tên theo mệnh:

Vì năm 2017 sẽ thuộc mệnh Hỏa nên khi đặt tên cho con các bố các mẹ nên lựa chọn những tên tương sinh với mệnh Hỏa. Ví dụ những tên thuộc hành Mộc (Mộc sinh Hỏa), hành Thổ (Hỏa sinh Thổ) hoặc hành Hỏa. Không nên đặt tên em bé theo hành Thủy hay Kim vì đây là hai hành khắc với mệnh Hỏa.

Tên thuộc hành Mộc: Đây sẽ là những tên có liên quan tới cây cối, hoa lá hay màu xanh của lá cây.

Con trai: Lâm, Tùng, Bách, Bình, Phúc, Đông, Khôi, Nam, Lam, Phước, Phương, Quý, Sâm, Quảng, Kiện, Kỳ, Nhân, Quý, Tích, Tòng.

Con gái: Đào, Cúc, Mai, Liễu, Chi, Giao, Hồng, Hương, Huệ, Lan, Lê, Phương, Quỳnh, Lý, Nha, Sa, Thảo, Trúc, Xuân, Thư, Thúc.

Tên thuộc hành Thổ: Đây sẽ là những tên có liên quan đến đât hoặc màu vàng, màu nâu.

Con trai: Anh, Bằng, Bảo, Cơ, Công, Đại, Điền, Đinh, Độ, Giáp, Hòa, Hoàng, Huấn, Kiên, Kiệt, Lạc, Long, Nghị, Nghiêm, Quân, Sơn, Thạch, Thành, Thông, Trường, Vĩnh.

Xem thêm: Tinh Dầu Bạc Hà Của Nhật Có Công Dụng Gì? Top 3 Sản Phẩm Tốt Ở Nhật Bản

Con gái: Anh, Bích, Cát, Châm, Châu, Diệp, Diệu, Khuê, Liên, Ngọc, San, Trân, Viên.

Tên thuộc hành Hỏa: Đây sẽ là những tên liên quan tới lửa hoặc màu đỏ.

Con trai: Bính, Đăng, Đức, Dương, Hiệp, Huân, Hùng, Huy, Lãm, Lưu, Luyện, Minh, Nam, Nhật, Nhiên, Quang, Sáng, Thái, Vĩ.

Con gái: Ánh, Cẩm, Cẩn, Đài, Đan, Dung, Hạ, Hồng, Huyền, Linh, Ly, Thu.

*

3. Những cấm kỵ khi đặt tên cho bé:

Không đặt tên con trùng với người thân, họ hàng trong dòng họ, gia đình. Càng những người có họ gần thì càng cần kiêng kỵ.

Kiêng không được đặt tên cho con trùng với những người chết trẻ trong dòng họ hay các vị vua chúa.

Không đặt tên con có ý nghĩa liên quan tới những bộ phận tế nhị của cơ thể, những tên liên quan tới bệnh tật hay hiện tượng thiên nhiên không tốt.

Không đặt tên con khó phân biệt giới tính.

Những tên giống với người nổi tiếng như diễn viên, ca sỹ, chính trị gia cũng nên tránh vì có thể sẽ mang lại điều không tốt cho các con, hoặc cái tên vô tình áp đặt những điều bất lợi dành cho con nhỏ.

Xem thêm: Top 10 Găng Tay Chống Nắng Nữ &Amp; Nam Tốt, Kiểu Dáng Đẹp Ngăn Tia Uv Tốt Nhất

Những cái tên khó viết, khó đọc, quá dài hay quá ngắn cũng không nên dùng để đặt cho con.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button