Tài Chính

Cách Tra Cứu Mã Số Thuế Thu Nhập Cá Nhân, Doanh Nghiệp Online Đơn Giản

→ Cách tra cứu mã số thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp online đơn giản

Hiện nay việc tra cứu mã số thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh hay doanh nghiệp đơn giản hơn bao giờ hết. Bởi thao tác tra cứu có thể được thực hiện online một cách dễ dàng. Chỉ cần bạn có sẵn một chiếc máy tính hay điện thoại đã kết nối internet là có thể thực hiện việc tra cứu mã số thuế ngay chỉ sau vài phút.

Đang xem: Cách tra cứu mã số thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp online đơn giản

1. Mã số thuế là gì? Mã số thuế thu nhập cá nhân là gì?

Theo định nghĩa tại Khoản 1, Điều 4 của Thông tư 95/2016/TT-BTC thì Mã số thuế dùng để chỉ một dãy số, chữ cái hoặc ký tự được cấp cho người nộp thuế bởi cơ quan quản lý thuế, căn cứ theo quy định của Luật quản lý thuế.

*

Mã số thuế này dùng để nhận biết và xác nhận người nộp thuế, được quản lý thống nhất trên phạm vi cả nước.

Theo đó, Mã số thuế cá nhân là dãy số được cấp duy nhất cho một cá nhân. Dùng để kê khai thu nhập cá nhân và thực hiện nghĩa vụ đóng thuế của cá nhân đó.

Đối với doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, thì mã số thuế cũng chính là mã số hiển thị trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh đó.

Theo điểm b Điều 5, thì mỗi cá nhân hay doanh nghiệp chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất trong suốt thời gian hoạt động. Trường hợp người đóng thuế vì lý do nào đó ngừng đóng thuế, thì mã số thuế này cũng không được dùng để cấp cho người khác.

2. Cách tra cứu mã số thuế online

Để tra cứu mã số thuế chính xác nhất, bạn nên truy cập vào website chính thống của Tổng cục Thuế Việt Nam và làm theo hướng dẫn.

2.1. Hướng dẫn tra cứu mã số thuế thu nhập cá nhân

*

Các bước thực hiện khá đơn giản, cụ thể:

Bước 1: Truy cập vào website http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp

Bước 2: Trên màn hình hiển thị bạn sẽ thấy 2 mục “Thông tin về người nộp thuế” và “Thông tin về người nộp thuế TNCN”. Bạn click chọn “Thông tin về người nộp thuế TNCN” để tra cứu mã số thuế cá nhân.

Bước 3: Tại các ô, bạn nhập các thông tin của mình tương ứng. Lưu ý là bạn không nhất thiết phải nhập đầy đủ tất cả các ô. Nếu nhập đầy đủ thì buộc các thông tin phải chính xác và khớp hoàn toàn mới cho kết quả đúng. Ví dụ, bạn nhập tên đầy đủ, số CMND và địa chỉ, nhưng nếu ghi sai cú pháp địa chỉ thì sẽ không có kết quả.

Lời khuyên là bạn chỉ nên nhập tên và số CMND/Số Căn cước là đã có thể truy xuất kết quả nhanh nhất.

Bước 4: Nhập mã xác nhận. Bạn lưu ý có sự phân biệt giữa chữ hoa và chữ thường nên bạn cần nhập chính xác mã xác nhận nhé. Sau đó nhấn “Tra cứu”.

Bước 5: Bạn kéo màn hình xuống bảng phía dưới để nhận kết quả trả về.

Nếu bạn chưa có Mã số thuế thu nhập cá nhân, bảng kết quả sẽ hiển thị “không tìm thấy kết quả”

Nếu bạn đã có mã số thuế thu nhập cá nhân, bạn sẽ biết được tình trạng của mình vẫn “đang hoạt động” hay đã “tạm ngừng hoạt động”.

Để đọc thêm thông tin, bạn chỉ cần click chuột vào tên của mình để hiện ra bảng tra cứu mã số thuế TNCN chi tiết.

Xem thêm: Thẻ Trả Trước Acb Mới Nhất (Cập Nhật 2020), Nơi Bán Thẻ Trả Trước Quốc Tế Visa Prepaid (Acb)

2.2. Hướng dẫn tra tra cứu mã số thuế doanh nghiệp, tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh

Tương tự như việc tra cứu mã số thuế cá nhân đơn giản, các thao tác thực hiện rất dễ dàng. Dưới đây là các bước tra cứu mã số thuế công ty cụ thể:

Bước 1: Bạn cũng truy cập vào website http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp

Bước 2: Trong 2 mục “Thông tin về người nộp thuế” và “Thông tin về người nộp thuế TNCN”. Bạn giữ nguyên màn hình đang ở chế độ “Thông tin về người nộp thuế” để tra cứu mã số thuế của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

Bước 4: Nhập mã xác nhận bắt buộc (có phân biệt chữ hoa và chữ thường), sau đó nhấn “Tra cứu”.

Bước 5: Bạn kéo màn hình xuống bảng phía dưới để nhận kết quả trả về.

Hiển thị “không tìm thấy kết quả”: Bạn kiểm tra xem mình đã nhập chính xác chưa. Có thể bạn nhập sai mã số thuế hoặc cách viết tên công ty, địa chỉ chưa chính xác. Hoặc cũng có thể thông tin về công ty bạn nhập không tồn tại, không có đăng ký với Tổng cục thuế.

Hiển thị một hoặc nhiều thông tin về doanh nghiệp. Với các nội dung như Mã số thuế, tên người nộp thuế (Tên công ty), Cơ quan thuế, Số CMT/thẻ căn cước (của người đăng ký), Ngày thay đổi thông tin gần nhất, Và ghi chú (Người nộp thuế đang hoạt động hoặc Người nộp thuế ngừng hoạt động). Nếu doanh nghiệp có nhiều chi nhánh thì với cùng một Mã số thuế, cho cho ra nhiều kết quả như hình bên dưới.

*

Ngoài ra, khi click vào từng Tên người nộp thuế, bạn có thể tìm hiểu chi tiết thông tin về doanh nghiệp như Tên chính thức, tên Giao dịch, ngày cấp MST, Nơi đăng ký quản lý và nộp thuế, Thông tin về tên và địa chỉ của chủ doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh,…

Hiện nay website của Tổng cục thuế mới cung cấp cách tra cứu MST cá nhân và doanh nghiệp, chưa triển khai tra cứu mã số thuế người phụ thuộc.

Mọi người có thể tham khảo thêm thông tin về cách tra cứu mã số thuếngười phụ thuộc tại website của tổng cục thuế – địa chỉ uy tín để tra cứu mã số thuế người phụ thuộc. Các bạn có thểtra cứu ởđường link sau:https://nhantokhai.gdt.gov.vn/ihtkk_nnt/loginForm.jsp

Ở bài viết tiếp theo Saigon Express sẽ trình bày cụ thể cách tra cứu mã số thuế người phụ thuộc.

3. Trường hợp nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Đối với doanh nghiệp, việc sử dụng mã số thuế để khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế hay các thủ tục khác liên quan về thuế để nộp ngân sách Nhà nước là trách nhiệm của doanh nghiệp. Và tất cả các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đều phải chấp hành.

Riêng đối với mỗi công dân, thì không phải ai cũng phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ căn cứ vào mức thu nhập của cá nhân đó, các khoản giảm trừ,…

Cụ thể, theo Điều 12 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, thì người lao động được khấu trừ gia cảnh trong việc tính toán mức thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, bản thân người lao động sẽ được giảm trừ 9 triệu đồng/tháng. Kèm theo giảm trừ nếu có người phụ thuộc là 3.6 triệu đồng/tháng/người. Người phụ thuộc ở đây được hiểu đơn giản là người mà người lao động phải chi thêm một khoản tiền để nuôi dưỡng như con, con nuôi dưới 18 tuổi, hoặc trên 18 tuổi nhưng không có khả năng lao động, cha mẹ, vợ chồng,…

Như vậy Bạn chỉ phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi thu nhập còn lại của bạn sau khi trừ đi các khoản giảm trừ cao hơn 5 triệu đồng/tháng. Mức đóng thuế TNCN sẽ tính theo bảng sau (căn cứ Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung)

*

Ví dụ, nếu bạn thu nhập 15 triệu/tháng. Bạn được giảm trừ 9 triệu cá nhân. Tuy nhiên bạn phải nuôi con nhỏ thì được giảm trừ thêm 3.6 triệu/tháng. Sau khi lấy thu nhập trừ đi các khoản giảm trừ thì bạn còn lại 2.4 triệu/tháng (thấp hơn 5 triệu/tháng là mức tối thiểu ở bảng trên). Do đó bạn không cần đóng thuế TNCN.

Xem thêm: Bpa Là Chất Gì – Bpa Có Nhiều Trong Loại Nhựa Nào

Cách tra cứu mã số thuế thu nhập đơn giản giúp bạn hoặc doanh nghiệp của mình có thể nhanh chóng xác định được các thông tin về thuế. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng cách này để kiểm tra xem các công ty có phải là “công ty ma” hay không, có được đăng ký chính thống hay không để tránh bị lừa đảo trong các giao dịch kinh tế.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button